Thông số sản phẩm
|
Yếu tố |
Lớp 1 |
Lớp 2 |
Lớp 3 |
Lớp 4 |
Lớp 5 (Ti-6Al-4V) |
Lớp 23 (Ti{1}}Al-4V ELI) |
|
Titan (Ti) |
> 99.5% |
> 99.0% |
> 98.0% |
> 97.0% |
> 99.0% |
> 99.0% |
|
Nhôm (Al) |
- |
- |
- |
- |
5.5-6.75% |
5.5-6.5% |
|
Vanadi (V) |
- |
- |
- |
- |
3.5-4.5% |
3.5-4.5% |
|
Sắt (Fe) |
< 0.2% |
< 0.3% |
< 0.3% |
< 0.5% |
< 0.25% |
< 0.25% |
|
Oxy (O) |
< 0.18% |
< 0.25% |
< 0.35% |
< 0.40% |
< 0.20% |
< 0.13% |
|
Cacbon (C) |
< 0.08% |
< 0.10% |
< 0.10% |
< 0.15% |
< 0.10% |
< 0.08% |
|
Nitơ (N) |
< 0.03% |
< 0.03% |
< 0.05% |
< 0.05% |
< 0.05% |
< 0.05% |
|
Hiđrô (H) |
< 0.015% |
< 0.015% |
< 0.015% |
< 0.015% |
< 0.015% |
< 0.0125% |
Lưới hạt: lưới -100, lưới -200, lưới -300
Thông số kỹ thuật của Titan Ferro: 30/40/70 màu xám bạc, Khối tự nhiên 10-80mm hoặc tùy chỉnh theo yêu cầu của khách hàng.
Đóng gói: chống thấm nước, đóng gói hàng tấn bằng bao dệt (1000KG mỗi bao)

Mô tả sản phẩm
Bột titan, một loại bột kim loại làm từ titan, có nhiều ứng dụng và tính chất vật lý và hóa học độc đáo. Bột titan có nhiều độ tinh khiết, dao động từ 95% đến 99,4%. Bột titan có độ tinh khiết khác nhau phù hợp với các nhu cầu công nghiệp khác nhau. Bột titan có độ bền riêng cao và là kim loại có độ bền cao nhưng chất lượng thấp, có Độ dẻo tốt (đặc biệt là trong môi trường không có oxy). Điểm nóng chảy của nó cực kỳ cao, vượt quá 1649 độ C, khiến nó trở thành vật liệu kim loại chịu lửa tốt. Đồng thời, bột titan có tính thuận từ và có độ dẫn điện và dẫn nhiệt thấp. Đặc điểm đáng chú ý nhất của bột titan là khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, gần như ngang bằng với bạch kim. Nó có thể chống lại sự ăn mòn của axit sunfuric loãng, axit clohydric loãng, khí clo, dung dịch clo và hầu hết các axit hữu cơ, nhưng có thể bị axit đậm đặc hòa tan. Trong không khí có nhiệt độ cao, một lớp màng bảo vệ oxit thụ động sẽ hình thành trên bề mặt bột titan để ngăn chặn quá trình oxy hóa tiếp theo.

Bột titan có thể được sử dụng để chế tạo các sản phẩm hợp kim titan có mật độ thấp, cường độ cao. Các hợp kim này có ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, chẳng hạn như sản xuất các bộ phận máy bay và bộ phận động cơ. Bột titan có thể được sử dụng làm vật liệu phun để cải thiện độ cứng và khả năng chống mài mòn của lớp phủ; trong lĩnh vực luyện kim, nó có thể được sử dụng làm phụ gia hợp kim để cải thiện hiệu suất của vật liệu. Bột titan có thể được sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất để chế tạo titan dioxide, được sử dụng rộng rãi trong sơn, cao su, nhựa và các ngành công nghiệp khác. Thêm bột titan vào các sản phẩm nhựa và cao su có thể làm tăng độ cứng và độ bền của sản phẩm. Trong sản xuất gốm sứ và thủy tinh, bột titan được sử dụng làm chất gia cường để cải thiện khả năng chịu nhiệt và độ bền kéo của sản phẩm. Bột titan đóng vai trò quan trọng trong sản xuất pháo hoa, tạo ra tia lửa trắng sáng và tăng hiệu ứng ngắm pháo hoa.

Có nhiều phương pháp sản xuất bột titan, bao gồm hợp kim cơ học, tách hydro hydride (HDH), nguyên tử hóa, khử nhiệt kim loại và điện phân muối nóng chảy. Trong số đó, tách hydro hydride là một trong những quy trình được sử dụng phổ biến nhất ở Trung Quốc. Phương pháp này sử dụng các tính chất thuận nghịch của titan và hydro để sản xuất bột titan tinh khiết thông qua các phản ứng hydro hóa và tách hydro. Khi sử dụng bột titan, bạn cần chú ý đến tính dễ cháy của nó và tránh vận hành nó trong điều kiện nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện. Đồng thời, do khả năng hấp thụ không khí tốt, nên nó phải được bảo quản đúng cách để tránh hấp thụ độ ẩm và hư hỏng.
Chú phổ biến: đặc điểm của bột titan, Trung Quốc đặc điểm của bột titan nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy





